Pages

Kho Ván MDF cung cấp sỉ lẻ với giá rẻ - Zalo + Viber [0976 358 116]. Tại kho ván TalaB có hàng chục loại gỗ công nghiệp để khách hàng chọn lựa vật liệu phù hợp cho sản xuất. Trong đó các sản phẩm chủ đạo như ván mdf, ván chống ẩm, ván mfc, gỗ ghép, ván plywood, ván mdf phủ melamine có nguồn gốc từ các nhà máy nội địa hoặc nhập khẩu từ Thái, Mã Lai, Indo, Trung Quốc

Các tiêu chuẩn chất lượng VÁN MDF [Đo lường bởi trung tâm 3]

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7753 : 2007
VÁN SỢI – VÁN MDF
Fibreboards – Dry process boards MDF
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định yêu cầu kỹ thuật đối với ván sợi sản xuất theo phương pháp khô (ván MDF, định nghĩa theo TCVN 7750 : 2007), không phủ mặt, chịu tải và không chịu tải, sử dụng trong điều kiện khô và ẩm.


tiêu chuẩn ván mdf tiêu chuẩn trung tâm 3

2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7750 : 2007 Ván sợi – Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
TCVN 7756-2 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh.
TCVN 7756-3 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm.
TCVN 7756-4 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích.
TCVN 7756-5 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước.
TCVN 7756-6 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 6: Xác định mô đun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh.
TCVN 7756-7 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván.
TCVN 7756-8 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 8: Xác định độ bền ẩm.
TCVN 7756-11 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám giữ đinh vít.
TCVN 7756-12 : 2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 12: Xác định hàm lượng formadehyt.
3. Cấp chịu tải
Theo bảng 1
Bảng 1 – Cấp chịu tải của ván MDF
Cấp chịu tải
Thời gian
Ví dụ
Vĩnh cửu
Trên 10 năm
Tải trọng bản thân
Dài
Từ 6 tháng đến 10 năm
Tải trọng khi lưu giữ
Trung bình
Từ 1 tuần đến 6 tháng
Tải trọng bắt buộc
Ngắn
Ít hơn 1 tuần
Tải trọng gió
Tức thời
-
Tải trọng bất ngờ
4. Ký hiệu qui ước
MDF.D – Ván MDF thông dụng sử dụng trong điều kiện khô.
MDF.H – Ván MDF thông dụng sử dụng trong điều kiện ẩm
MDF.LA – Ván MDF chịu tải sử dụng trong điều kiện khô.
MDF.KLS – Ván MDF chịu tải sử dụng trong điều kiện ẩm.
5. Yêu cầu kỹ thuật
5.1. Yêu cầu kỹ thuật chung
Yêu cầu kỹ thuật chung đối với tất cảc các loại ván MDF theo Bảng 2
5.2. Yêu cầu kỹ thuật riêng đối với từng loại ván sợi
5.2.1. Yêu cầu đối với ván MDF.D được qui định trong Bảng 3.
5.2.2. Yêu cầu đối với ván MDF.H được qui định trong Bảng 4.
5.2.3. Yêu cầu đối với ván MDF.LA được qui định trong Bảng 5.
5.2.4. Yêu cầu đối với ván MDF.HLS được qui định trong Bảng 6.
Bảng 2 – Yêu cầu kỹ thuật chung đối với ván MDF
Tên chỉ tiêu
Mức
1. Sai lệch so với kích thước danh nghĩa:

- Chiều dày, mm :

+ Đối với chiều dày từ 1,8 mm đến 19 mm
± 0,2
+ Đối với chiều dày lớn hơn 19 mm
± 0,3
- Chiều dài, chiều rộng, mm/m
± 2, nhưng không vượt quá ± 5 mm
- Độ vuông góc, mm/m, không lớn hơn
2
- Độ thẳng của cạnh, mm/m, không lớn hơn
1,5
2. Sai lệch khối lượng thể tích so với giá trị trung bình trong cùng một tấm, %
± 7
3. Độ ẩm, %
Từ 8 đến 12
4. Lực bám giữ đính vít(1), N, không nhỏ hơn

- Trên bề mặt
950
- Trên mặt cạnh
650
5. Hàm lượng formaldehyt(2) theo phương pháp chiết (Perforator)
Loại E1: ≤ 9 mg/100g
Loại E2: ≤ 30 mg/100g
CHÚ THÍCH:
1) Chỉ qui định đối với ván sợi có chiều dày lớn hơn 15 mm.
2) Loại E1: Hàm lượng formaldehyt trong ván MDF tính cho khoảng thời gian lớn nhất giữa hai lần thử nghiệm là 24 giờ đối với quá trình sản xuất.
Loại E2: Hàm lượng formaldehyt trong ván MDF tính cho khoảng thời gian lớn nhất giữa hai lần thử nghiệm là một tuần đối với quá trình sản xuất.



6. Phương pháp thử
6.1. Sai lệch so với kích thước danh nghĩa
Xác định theo TCVN 7756-2 : 2007.
6.2. Sai lệch khối lượng thể tích so với giá trị trung bình trong cùng một tấm
Xác định theo TCVN 7756-4 : 2007.
6.3. Độ ẩm
Xác định theo TCVN 7756-3: 2007.
6.4. Lực bám giữ đinh vít
Xác định theo TCVN 7756-11 : 2007.
6.5. Hàm lượng formaldehyt
Xác định theo TCVN 7756-12 : 2007.
6.6. Độ trương nở chiều dày sau 24h ngâm trong nước
Xác định theo TCVN 7756-5: 2007.
6.7. Độ bền kéo vuông góc với mặt ván
Xác định theo TCVN 7756-7: 2007.
6.7. Độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi uốn tĩnh
Xác định theo TCVN 7756-6: 2007.
6.9. Độ bền ẩm
Xác định theo TCVN 7756-8: 2007.
7. Ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
7.1. Ghi nhãn
Mỗi tấm ván MDF hoặc cả kiện sản phẩm phải có nhãn mác rõ ràng của nhà sản xuất bằng cách in trực tiếp hoặc dán nhãn với các thông tin tối thiểu sau:
a) Tên nhà sản xuất, nhãn thương mại và chứng chỉ xuất xưởng;
b) Số hiệu tiêu chuẩn, chủng loại ván (MDF.D, MDF.H, MDF.LA hoặc MDF.HLS);
c) Chiều dày;
d) Hàm lượng formaldehyt;
e) Số lô sản xuất hoặc tháng và năm sản xuất.
7.2. Bảo quản
Ván MDF phải được bảo quản ở nơi khô ráo.
Kho chứa ván MDF phải đảm bảo sạch, có tường bao và mái che chắc chắn, có lối ra vào xuất nhập dễ dàng.
Ván MDF phải được xếp cách tường ít nhất 20 cm, cách mặt đất ít nhất 30 cm.
7.3. Vận chuyển

Ván MDF được vận chuyển bằng mọi phương tiện, đảm bảo tránh ướt. Không được chở ván MDF chung với các loại hóa chất khác có ảnh hưởng đến chất lượng của ván.

>> Bài viết khác

Phân biệt VÁN MDF - MFC - HDF và GỖ GHÉP
- Tất tần tật về dòng VÁN MDF - Lịch sử ra đời - Cấu tạo - Bề mặt - Tiêu Chuẩn - Ứng Dụng